Lệ Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Bao Nhiêu? Cập Nhật Phí

Khi chuẩn bị xây dựng nhà ở riêng lẻ, ngoài tiền đất, vật liệu và nhân công, gia chủ còn phải tính đến các khoản chi phí liên quan đến thủ tục pháp lý. Trong đó, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là khoản được nhiều người quan tâm trước khi bắt đầu thi công.

Tuy nhiên, một điểm dễ gây nhầm lẫn là số tiền nộp trực tiếp cho cơ quan nhà nước thường không lớn. Tổng số tiền mà chủ nhà thực tế phải bỏ ra để hoàn thiện thủ tục có thể cao hơn đáng kể do còn có chi phí lập bản vẽ, chuẩn bị hồ sơ, thẩm tra hoặc thuê đơn vị dịch vụ.

Vậy lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay là bao nhiêu? Nhà ở riêng lẻ có những khoản chi phí nào, thời gian giải quyết trong bao lâu và làm thế nào để hạn chế phát sinh? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở gồm những khoản nào?

Trước khi tìm hiểu con số cụ thể, gia chủ nên phân biệt giữa lệ phí cấp giấy phép và tổng chi phí xin giấy phép xây dựng. Đây là hai khái niệm không hoàn toàn giống nhau.

Về cơ bản, ngân sách dành cho thủ tục xin phép xây dựng nhà ở có thể được chia thành ba nhóm:

  • Lệ phí hành chính: Khoản tiền nộp cho cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép.
  • Chi phí chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm bản vẽ thiết kế, các giấy tờ cần thiết, thẩm tra hoặc những nội dung chuyên môn phát sinh tùy trường hợp.
  • Chi phí thuê dịch vụ: Áp dụng khi chủ nhà không tự thực hiện mà thuê đơn vị chuyên môn tư vấn và xử lý thủ tục.
Ngân sách dành cho thủ tục xin phép xây dựng nhà ở có thể được chia thành ba nhóm
Ngân sách dành cho thủ tục xin phép xây dựng nhà ở có thể được chia thành ba nhóm

Theo nội dung tham khảo, lệ phí hành chính đối với nhà ở riêng lẻ thường chỉ ở mức khoảng 50.000 – 150.000 đồng/giấy phép, trong khi chi phí chuẩn bị hồ sơ có thể lên tới vài triệu đồng.

Vì vậy, nếu chỉ hỏi “xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền” mà không phân biệt từng khoản, gia chủ rất dễ dự toán thiếu ngân sách.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí không hoàn toàn giống nhau trên cả nước. Theo nội dung tham khảo, lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc nhóm khoản thu do địa phương quy định cụ thể trên cơ sở quy định hiện hành. Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ, chủ nhà nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương nơi có công trình. Một số mức được tổng hợp trong tài liệu tham khảo gồm:

Mức 75.000 đồng cho mỗi giấy phép

Đây là mức được đề cập đối với nhà ở riêng lẻ tại nhiều tỉnh, thành phố. Danh sách trong tài liệu tham khảo bao gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa và một số địa phương khác.

Mức 50.000 đồng cho mỗi giấy phép

Một số địa phương khác áp dụng mức khoảng 50.000 đồng đối với giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ. Tài liệu tham khảo nêu Đà Nẵng, Cần Thơ, An Giang, Bạc Liêu, Bình Dương và một số địa phương khác thuộc nhóm này.

Do mức thu có thể phụ thuộc quy định cụ thể của từng địa phương, người dân nên kiểm tra thông tin tại nơi tiếp nhận hồ sơ trước khi nộp để có con số chính xác.

Mức thu lệ phí không hoàn toàn giống nhau trên cả nước
Mức thu lệ phí không hoàn toàn giống nhau trên cả nước

Ngoài lệ phí cấp phép còn những khoản tiền nào?

Đây mới là phần mà gia chủ nên đặc biệt quan tâm. Trên thực tế, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở chỉ là một phần nhỏ trong tổng ngân sách chuẩn bị thủ tục.

Chi phí lập bản vẽ thiết kế

Bản vẽ là một thành phần quan trọng trong hồ sơ xin phép xây dựng. Tùy vào quy mô, số tầng, diện tích và mức độ phức tạp của căn nhà, chi phí thiết kế có thể khác nhau. Theo tài liệu tham khảo, nhà ở riêng lẻ khoảng 2 – 3 tầng có thể phát sinh khoảng 3 – 8 triệu đồng cho phần bản vẽ xin phép.

Khoản này thường bao gồm những nội dung như mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các bản vẽ liên quan theo yêu cầu hồ sơ.

Nhà ở riêng lẻ khoảng 2 - 3 tầng có thể phát sinh khoảng 3 - 8 triệu đồng cho phần bản vẽ xin phép
Nhà ở riêng lẻ khoảng 2 – 3 tầng có thể phát sinh khoảng 3 – 8 triệu đồng cho phần bản vẽ xin phép

Chi phí thẩm tra kết cấu

Không phải mọi trường hợp đều phát sinh khoản này. Nếu công trình có yêu cầu về kiểm tra hoặc thẩm tra kết cấu, gia chủ có thể phải trả thêm chi phí cho đơn vị chuyên môn. Mức tham khảo trong tài liệu khoảng 1 – 3 triệu đồng, tùy quy mô và tính chất công trình.

Chi phí công chứng, sao y và xác nhận giấy tờ

Một số giấy tờ trong quá trình chuẩn bị hồ sơ có thể cần công chứng, chứng thực hoặc sao y. Nếu chủ nhà tự chuẩn bị đầy đủ thì khoản này thường không quá lớn.

Theo tài liệu tham khảo, chi phí công chứng giấy tờ liên quan có thể khoảng 200.000 – 500.000 đồng, trong khi sao y và xác nhận chữ ký có thể dao động khoảng 50.000 – 200.000 đồng.

Chi phí công chứng giấy tờ liên quan có thể khoảng 200.000 - 500.000 đồng
Chi phí công chứng giấy tờ liên quan có thể khoảng 200.000 – 500.000 đồng

Thuê dịch vụ xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu?

Không phải gia chủ nào cũng có thời gian tìm hiểu hồ sơ và trực tiếp theo dõi thủ tục. Vì vậy, thuê dịch vụ là lựa chọn được nhiều người cân nhắc, đặc biệt với những trường hợp nhà xây dựng tại khu vực có yêu cầu hồ sơ phức tạp.

Dịch vụ có thể bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện cấp phép.
  • Kiểm tra giấy tờ liên quan đến nhà đất.
  • Lập bản vẽ xin phép.
  • Chuẩn bị hồ sơ.
  • Nộp hồ sơ.
  • Theo dõi quá trình xử lý.
  • Nhận kết quả theo phạm vi dịch vụ.

Chi phí sẽ phụ thuộc vào việc đơn vị chỉ hỗ trợ một phần hay thực hiện trọn gói. Theo mức tham khảo trong tài liệu:

  • Gói cơ bản: khoảng 4 – 8 triệu đồng.
  • Gói đầy đủ: khoảng 8 – 15 triệu đồng.
  • Công trình phức tạp: có thể khoảng 15 – 25 triệu đồng.

Khi lựa chọn dịch vụ, gia chủ không nên chỉ nhìn vào giá. Một báo giá thấp nhưng không bao gồm bản vẽ, chỉnh sửa hồ sơ hoặc các khoản phát sinh có thể khiến tổng chi phí cuối cùng cao hơn dự kiến.

Chi phí sẽ phụ thuộc vào việc đơn vị chỉ hỗ trợ một phần hay thực hiện trọn gói
Chi phí sẽ phụ thuộc vào việc đơn vị chỉ hỗ trợ một phần hay thực hiện trọn gói

>>> Xem thêm: Xây Cổng Nhà Đơn Giản Mà Đẹp: Gợi Ý Thiết Kế Hài Hòa, Bền

Tổng chi phí xin giấy phép xây dựng nhà ở khoảng bao nhiêu?

Nếu tự chuẩn bị hồ sơ, khoản tiền thực tế thường tập trung vào phần bản vẽ và những giấy tờ chuyên môn, thay vì lệ phí hành chính. Theo tài liệu tham khảo, chi phí chuẩn bị hồ sơ có thể khoảng 3 – 10 triệu đồng, tùy công trình và địa bàn. Trong khi đó, nếu sử dụng dịch vụ trọn gói, ngân sách có thể dao động từ khoảng 6 – 20 triệu đồng hoặc cao hơn đối với công trình phức tạp.

Có thể hiểu đơn giản: Tổng chi phí = lệ phí nhà nước + chi phí bản vẽ/hồ sơ + chi phí chuyên môn + chi phí dịch vụ nếu thuê ngoài.

Vì vậy, gia chủ không nên lấy mức lệ phí vài chục nghìn đồng làm căn cứ duy nhất để tính toàn bộ ngân sách xin phép.

Thời gian xin giấy phép xây dựng nhà ở mất bao lâu?

Bên cạnh chi phí, thời gian xử lý cũng là vấn đề cần tính toán trước khi lên kế hoạch thi công.

Theo nội dung tham khảo, thời gian giải quyết hồ sơ nhà ở riêng lẻ được đề cập ở mức tối đa 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Một số loại công trình khác có thể có thời hạn xử lý dài hơn.

Điểm cần lưu ý là thời gian này gắn với điều kiện hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ thiếu hoặc cần điều chỉnh, quá trình thực tế có thể kéo dài hơn dự kiến.

Do đó, kinh nghiệm thực tế khi chuẩn bị xây nhà là không nên chờ đến sát ngày khởi công mới bắt đầu làm giấy phép. Gia chủ nên hoàn thiện các bước pháp lý sớm để có thời gian xử lý nếu phát sinh yêu cầu bổ sung.

Những trường hợp nào khiến chi phí xin giấy phép tăng lên?

Một hồ sơ tưởng như đơn giản vẫn có thể phát sinh thêm chi phí nếu gặp các vấn đề liên quan đến thiết kế hoặc điều kiện xây dựng.

Hồ sơ bị yêu cầu bổ sung

Nếu thiếu giấy tờ hoặc bản vẽ chưa đáp ứng yêu cầu, chủ nhà có thể phải bổ sung, chỉnh sửa. Bản thân việc bổ sung hồ sơ không nhất thiết làm tăng lệ phí hành chính, nhưng nếu phải thuê đơn vị thiết kế sửa lại bản vẽ thì có thể phát sinh thêm tiền.

Một hồ sơ tưởng như đơn giản vẫn có thể phát sinh thêm chi phí
Một hồ sơ tưởng như đơn giản vẫn có thể phát sinh thêm chi phí

>>> Xem thêm: Nứt Tường Nhà Mới Xây: Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý Hiệu Quả

Công trình cần xin ý kiến chuyên ngành

Một số công trình có thể cần thêm ý kiến hoặc thỏa thuận liên quan đến hạ tầng, giao thông, cấp điện, cấp nước, phòng cháy chữa cháy hoặc các yêu cầu chuyên ngành khác. Khi đó, thời gian và chi phí chuẩn bị hồ sơ có thể tăng theo.

Nhà nằm trong khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc

Những khu vực có quy chế quản lý kiến trúc hoặc yêu cầu đặc thù về mặt đứng, màu sắc, hình thức công trình có thể cần chuẩn bị hồ sơ kỹ hơn.

Thay đổi thiết kế sau khi nộp hồ sơ

Đây là tình huống khá phổ biến trong thực tế. Nếu gia chủ thay đổi số tầng, diện tích, mặt bằng hoặc một số hạng mục quan trọng sau khi bản vẽ đã được lập, đơn vị thiết kế có thể phải chỉnh sửa lại hồ sơ. Theo tài liệu tham khảo, chi phí chỉnh sửa có thể phát sinh khoảng 500.000 – 2 triệu đồng, tùy mức độ thay đổi.

Để quá trình xin phép thuận lợi, gia chủ nên kiểm tra điều kiện xây dựng, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, thống nhất thiết kế trước khi lập hồ sơ và tìm hiểu mức lệ phí đang áp dụng tại địa phương. Đồng thời, cần dự phòng một khoản ngân sách cho những tình huống như chỉnh sửa bản vẽ, bổ sung giấy tờ hoặc phát sinh yêu cầu chuyên môn.

Khi giấy phép đã hoàn tất, việc tiếp theo là tổ chức thi công đúng hồ sơ được duyệt và lựa chọn vật liệu phù hợp. Với các hạng mục kết cấu, việc tìm hiểu kỹ chủng loại và nguồn cung thép ngay từ đầu sẽ giúp gia chủ chủ động hơn về tiến độ và ngân sách xây dựng.

Nguyễn Thế Tôn

Nguyễn Thế Tôn nổi tiếng với khả năng tư vấn và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong ngành thép. Ông luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc lựa chọn vật liệu phù hợp, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng công trình. Với phương châm “Chất lượng tạo dựng niềm tin,” Nguyễn Thế Tôn không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, mang đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối. Sự tận tâm và chuyên nghiệp của ông đã giúp Thép Đại Bàng trở thành một trong những địa chỉ uy tín hàng đầu trong lĩnh vực thép xây dựng. Nguyễn Thế Tôn cam kết tiếp tục cống hiến và đồng hành cùng khách hàng, góp phần xây dựng những công trình bền vững và an toàn.

Thông tin liên hệ:

Website: https://thepdaibang.com/
Email: [email protected]
Địa chỉ: 166M Nguyễn Thành Vĩnh, khu phố 6, Quận 12, Hồ Chí Minh, Việt Nam