Giá Thép Formosa Hà Tĩnh Cập Nhật Chi Tiết T1/2026
Trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng liên tục biến động, giá thép Formosa Hà Tĩnh luôn là thông tin được các nhà thầu, doanh nghiệp cơ khí và chủ đầu tư đặc biệt quan tâm. Là một trong những nhà sản xuất thép lớn tại Việt Nam, Formosa cung cấp đa dạng sản phẩm như thép cuộn, thép tấm và thép cuộn cán nóng (HRC), phục vụ cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu. Diễn biến giá thép Formosa không chỉ phản ánh cung – cầu trong nước mà còn chịu tác động từ giá nguyên liệu, chính sách thương mại và xu hướng thị trường thép khu vực, vì vậy việc cập nhật thông tin giá chính xác, kịp thời là yếu tố quan trọng trong quá trình lập kế hoạch và dự toán chi phí.
Bảng giá thép tấm Formosa Hà Tĩnh cập nhật T1/2026
| Độ dày (mm) | Khổ rộng (mm) | Giá bán (VNĐ/kg) |
| 3.0 | 1.500 | 13.000 |
| 4.0 | 1.500 | 13.000 |
| 5.0 | 1.500 | 13.200 |
| 5.0 | 2.000 | 14.200 |
| 6.0 | 1.500 | 13.000 |
| 6.0 | 2.000 | 14.200 |
| 8.0 | 1.500 | 13.000 |
| 8.0 | 2.000 | 14.200 |
| 10.0 | 1.500 | 13.200 |
| 10.0 | 2.000 | 14.200 |
| 12.0 | 1.500 | 13.200 |
| 12.0 | 2.000 | 14.200 |
| 14.0 | 1.500 | 13.200 |
| 14.0 | 2.000 | 14.200 |
| 15.0 | 1.500 | 13.200 |
| 15.0 | 2.000 | 14.200 |
| 16.0 | 1.500 | 13.200 |
| 16.0 | 2.000 | 14.200 |
| 18.0 | 1.500 | 13.200 |
| 18.0 | 2.000 | 14.200 |
| 20.0 | 1.500 | 13.200 |
| 20.0 | 2.000 | 14.200 |
| 60.0 | 2.000 | 14.500 |
| 70.0 | 2.000 | 14.300 |
| 80.0 | 2.000 | 14.500 |
| 90.0 | 2.000 | 14.700 |
| 100.0 | 2.000 | 14.800 |
| 110.0 | 2.000 | 15.000 |
| 150.0 | 2.000 | 15.000 |
| 170.0 | 2.000 | 15.000 |
Bảng giá thép cuộn Formosa Hà Tĩnh cập nhật T1/2026
| Đường kính (mm) | Giá thép cuộn Formosa (VNĐ/kg) | |
| SAE 1006 | SAE 1017 | |
| Phi 5.5 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 6.5 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 7 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 8 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 9 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 10 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 11 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 12 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 13 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 14 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 15 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 16 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 17 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 18 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 19 | 13.000 | 13.500 |
| Phi 20 | 13.000 | 13.500 |
Bảng quy cách, trọng lượng chi tiết thép Formosa
Thép cuộn
| Đường kính (mm) | Mác thép phổ biến | Tiêu chuẩn áp dụng | Trọng lượng cuộn (kg) |
| 5.5 | SAE 1006 – SAE 1010 | JIS G3503, JIS G3505, SAE J403, MS 1795 | 2.000 – 2.400 |
| 6.0 | SAE 1006 – SAE 1010 | JIS G3503, JIS G3505, SAE J403, MS 1795 | 2.000 – 2.400 |
| 6.5 | SWRM6 – SWRM10 | JIS G3506, JIS G3507-1, JIS Z3312 | 2.000 – 2.400 |
| 8.0 | SAE 1017 – SAE 1022, SWRM10–22 | JIS G4051, MS 2705, EN ISO 14341 | 2.000 – 2.400 |
| 10.0 | SWRCH, SWRM, SAE 1022 | ASTM, EN, MS, JIS | 2.000 – 2.400 |
| 12.0 – 20.0 | Theo yêu cầu đặt hàng | Theo tiêu chuẩn tương ứng | 2.000 – 2.400 |
Thép tấm
| Độ dày (mm) | Khổ rộng (mm) | Trọng lượng (kg/m²) | Trọng lượng tấm 1.5m x 6m (kg) | Trọng lượng tấm 2m x 6m (kg) |
| 3.0 | 1.500 / 2.000 | 23.55 | 212 | 282 |
| 4.0 | 1.500 / 2.000 | 31.40 | 283 | 377 |
| 5.0 | 1.500 / 2.000 | 39.25 | 354 | 471 |
| 6.0 | 1.500 / 2.000 | 47.10 | 424 | 565 |
| 8.0 | 1.500 / 2.000 | 62.80 | 566 | 754 |
| 10.0 | 1.500 / 2.000 | 78.50 | 707 | 942 |
| 12.0 | 1.500 / 2.000 | 94.20 | 849 | 1.131 |
| 14.0 | 1.500 / 2.000 | 109.90 | 990 | 1.320 |
| 15.0 | 1.500 / 2.000 | 117.75 | 1.059 | 1.413 |
| 16.0 | 1.500 / 2.000 | 125.60 | 1.131 | 1.507 |
| 18.0 | 1.500 / 2.000 | 141.30 | 1.272 | 1.696 |
| 20.0 | 1.500 / 2.000 | 157.00 | 1.413 | 1.884 |
| 60.0 | 2.000 | 471.00 | — | 5.652 |
| 70.0 | 2.000 | 549.90 | — | 6.599 |
| 80.0 | 2.000 | 628.80 | — | 7.546 |
| 90.0 | 2.000 | 707.70 | — | 8.493 |
| 100.0 | 2.000 | 786.60 | — | 9.440 |
Biến động giá thép Formosa Hà Tĩnh trong năm 2025 – 2026
Trong giai đoạn 2025 – 2026, tình hình biến động giá thép Formosa Hà Tĩnh diễn ra khá phức tạp, phản ánh rõ những chuyển động của thị trường thép Việt Nam trong bối cảnh kinh tế nhiều biến số. Bước vào đầu năm 2025, giá thép Formosa duy trì ở mức tương đối ổn định nhờ nhu cầu xây dựng và sản xuất công nghiệp chưa sụt giảm mạnh. Tuy nhiên, từ giữa năm 2025, thị trường bắt đầu ghi nhận những đợt điều chỉnh giá khi sức mua chậm lại, trong khi áp lực cạnh tranh từ thép nhập khẩu và nguồn cung nội địa gia tăng.

Đến giai đoạn cuối năm 2025, giá thép Formosa có xu hướng nhích tăng cục bộ ở một số thời điểm, chủ yếu do biến động giá nguyên liệu đầu vào và diễn biến của thép cuộn cán nóng (HRC) trên thị trường quốc tế. Sang đầu năm 2026, thị trường thép tiếp tục đối mặt với nhu cầu tiêu thụ chưa phục hồi rõ rệt, khiến giá thép Formosa tại đại lý và trên các hợp đồng thương mại xuất hiện xu hướng điều chỉnh giảm để kích cầu. Những biến động này không chỉ tác động đến doanh nghiệp sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nhà thầu, đơn vị cơ khí và kế hoạch dự toán chi phí công trình.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép Formosa Hà Tĩnh
Giá thép Formosa Hà Tĩnh chịu tác động từ nhiều yếu tố khác nhau, đan xen giữa thị trường trong nước và quốc tế. Để dễ theo dõi và nắm bắt xu hướng, các yếu tố ảnh hưởng chính có thể được nhìn nhận một cách trực quan như sau:
- Cung, cầu thị trường trong nước: Nhu cầu xây dựng dân dụng, công trình hạ tầng và sản xuất công nghiệp quyết định trực tiếp đến sức tiêu thụ thép. Khi thị trường sôi động, giá thép Formosa thường ổn định hoặc tăng nhẹ; ngược lại, giai đoạn trầm lắng buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh giá để kích cầu.
- Biến động giá nguyên liệu đầu vào: Giá quặng sắt, than luyện kim và năng lượng trên thị trường thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất. Nguyên liệu tăng giá thường kéo theo áp lực tăng giá thép thành phẩm.
- Diễn biến giá thép cuộn cán nóng (HRC): HRC là sản phẩm chủ lực của Formosa Hà Tĩnh và cũng là thước đo quan trọng của thị trường thép. Mọi biến động tăng – giảm của HRC quốc tế đều tác động dây chuyền đến giá thép cuộn và thép tấm trong nước.
- Cạnh tranh từ nội địa và thép nhập khẩu: Sự hiện diện của các nhà sản xuất lớn trong nước cùng thép nhập khẩu giá rẻ khiến Formosa phải linh hoạt điều chỉnh giá để duy trì thị phần.
- Chính sách thương mại và thuế: Thuế chống bán phá giá, biện pháp phòng vệ thương mại hay thay đổi chính sách xuất, nhập khẩu đều ảnh hưởng đến chiến lược giá của Formosa.
Tổng quan về thương hiệu Formosa Hà Tĩnh
Formosa Hà Tĩnh, tên đầy đủ là Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, là một trong những tổ hợp luyện thép quy mô lớn và có ảnh hưởng sâu rộng đến thị trường thép Việt Nam. Được đầu tư bài bản với dây chuyền sản xuất khép kín từ luyện gang, luyện thép đến cán thép, Formosa Hà Tĩnh có khả năng chủ động nguồn nguyên liệu, kiểm soát chất lượng và tối ưu chi phí sản xuất. Nhờ đó, các sản phẩm thép của Formosa, đặc biệt là thép cuộn cán nóng (HRC), giữ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng thép nội địa.

Trên thị trường, Formosa được biết đến là một trong số ít doanh nghiệp tại Việt Nam sản xuất HRC với quy mô lớn, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp như cơ khí chế tạo, sản xuất ống thép, tôn mạ và kết cấu thép. Không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước, sản phẩm của Formosa còn được xuất khẩu sang nhiều thị trường, góp phần nâng cao vị thế thép Việt Nam trên bản đồ khu vực.
Với quy mô lớn và sản lượng ổn định, mọi biến động về sản xuất hay điều chỉnh giá bán của Formosa Hà Tĩnh đều có tác động nhất định đến mặt bằng giá thép chung. Chính vì vậy, thương hiệu này thường được xem là một trong những “điểm tham chiếu” quan trọng khi phân tích xu hướng giá thép trên thị trường.
Thép Formosa Hà Tĩnh có những loại nào?

Các sản phẩm thép của Formosa Hà Tĩnh khá đa dạng, tập trung chủ yếu vào nhóm thép phục vụ xây dựng, cơ khí và công nghiệp chế tạo. Dưới đây là những dòng thép tiêu biểu đang được Formosa Hà Tĩnh cung ứng ra thị trường, thường xuyên xuất hiện trong các bảng báo giá và kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp.
- Thép cuộn cán nóng (HRC): Đây là sản phẩm chủ lực và có giá trị chiến lược của Formosa Hà Tĩnh. Thép HRC được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành như sản xuất ống thép, tôn mạ, thép cán nguội và cơ khí chế tạo. Giá HRC Formosa thường được xem là “tham chiếu” cho mặt bằng giá thép công nghiệp trong nước.
- Thép cuộn xây dựng: Thép cuộn Formosa, phổ biến ở các đường kính như phi 5.5, 6.5, 8…, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng, rút dây, gia công cơ khí. Sản phẩm này có lợi thế về độ ổn định chất lượng và nguồn cung lớn.
- Thép tấm Formosa: Thép tấm được sản xuất từ thép cán nóng, có nhiều độ dày và khổ rộng khác nhau, phục vụ các công trình kết cấu thép, đóng tàu, bồn bể và cơ khí nặng. Giá thép tấm Formosa thường cao hơn thép cuộn do yêu cầu gia công và quy cách.
Mua thép Formosa Hà Tĩnh ở đâu uy tín, có giá tốt nhất?

Khi quyết định mua thép Formosa Hà Tĩnh cho công trình hoặc sản xuất, lựa chọn nhà phân phối uy tín là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh và dịch vụ sau bán hàng. Một trong những địa chỉ đáng tin cậy hiện nay chính là Thép Đại Bàng, đơn vị phân phối sắt thép xây dựng và thép công nghiệp với nhiều ưu điểm nổi bật:
- Nguồn hàng chính hãng, chất lượng cao: Thép Đại Bàng cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng với đầy đủ chứng từ CO/CQ, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Giá cả cạnh tranh, cập nhật kịp thời: Báo giá thép tại Thép Đại Bàng được cập nhật hàng ngày theo biến động thị trường, giúp khách hàng tiếp cận mức giá tốt nhất mà không cần mất thời gian so sánh nhiều nơi.
- Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp: Đội ngũ tư vấn tại đây sẵn sàng hỗ trợ lựa chọn sản phẩm phù hợp nhu cầu, đồng thời thông báo chi tiết các điều kiện giao nhận và bảo hành.
- Giao hàng nhanh và linh hoạt: Thép Đại Bàng có hệ thống kho bãi rộng khắp và dịch vụ giao hàng nhanh, đáp ứng kịp tiến độ cho nhà thầu, công trình lớn nhỏ.
- Bạn có thể truy cập https://thepdaibang.com/ hoặc liên hệ trực tiếp qua hotline để nhận báo giá Formosa Hà Tĩnh cập nhật nhất, đồng thời được tư vấn chi tiết về các chủng loại thép, bao gồm cả thép cuộn, thép tấm và thép HRC phù hợp với nhu cầu sử dụng.

