Phụ kiện van chính hãng, cập nhật bảng giá mới T4/2026
Van phòng cháy chữa cháy là một loại thiết bị dường như không thể thiếu ở các công trình, nhà xưởng có quy mô từ nhỏ đến lớn, với mục đích đảm bảo an toàn, phòng ngừa cho các trường hợp hỏa hoạn có thể xảy ra, đảm bảo an toàn về người, tài sản. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại van phòng cháy chữa cháy cho từng nhu cầu và từng loại công trình khác nhau. Trong nội dung này chúng tôi sẽ mang tới các thông tin giá van phòng cháy chữa cháy, các loại van PCCC hiện nay. Bên cạnh đó, Thép Đại Bàng hiện đang là đối tác phân phối các loại van phòng cháy từ các nhà sản xuất, thương hiệu chất lượng. Liên hệ ngay đến Thép Đại Bàng để chúng tôi có thể gửi báo giá chi tiết về thiết bị này.
Bảng giá van nước, van phòng cháy chữa cháy T4/2026
| STT | Sản phẩm | Thương hiệu | Mã sản phẩm (DN) | Đơn giá chưa VAT |
| 1 | Van Bướm Tay Gạt | Shinyi | 50 | 682.000 |
| 2 | 65 | 813.000 | ||
| 3 | 80 | 936.000 | ||
| 4 | 100 | 1.291.000 | ||
| 5 | 125 | 1.812.000 | ||
| 6 | 150 | 2.297.000 | ||
| 7 | Van Bướm Tay Quay | Shinyi | 50 | 1.158.000 |
| 8 | 65 | 1.272.000 | ||
| 9 | 80 | 1.370.000 | ||
| 10 | 100 | 1.733.000 | ||
| 11 | 125 | 2.252.000 | ||
| 12 | 150 | 2.584.000 | ||
| 13 | 200 | 4.313.000 | ||
| 14 | 250 | 6.301.000 | ||
| 15 | 300 | 8.831.000 | ||
| 16 | 350 | 13.285.000 | ||
| 17 | 400 | 21.690.000 | ||
| 18 | 450 | 26.307.000 | ||
| 19 | 500 | 33.922.000 | ||
| 20 | 600 | 56.963.000 | ||
| 21 | Van Bướm Mặt Bích | Shinyi | 350 | 20.685.000 |
| 22 | 400 | 31.322.000 | ||
| 23 | 450 | 37.269.000 | ||
| 24 | 500 | 47.391.000 | ||
| 25 | 600 | 66.854.000 | ||
| 26 | Van Bướm Tín Hiệu | Shinyi | 50 | 2.091.000 |
| 27 | 65 | 2.215.000 | ||
| 28 | 80 | 2.330.000 | ||
| 29 | 100 | 2.555.000 | ||
| 30 | 125 | 3.058.000 | ||
| 31 | 150 | 3.330.000 | ||
| 32 | 200 | 4.918.000 | ||
| 33 | 250 | 7.057.000 | ||
| 34 | 300 | 9.499.000 | ||
| 35 | Van Bướm Động Cơ Điện | Shinyi | 50 | 8.569.000 |
| 36 | 65 | 8.688.000 | ||
| 37 | 80 | 11.236.000 | ||
| 38 | 100 | 14.972.000 | ||
| 39 | 125 | 16.031.000 | ||
| 40 | 150 | 17.130.000 | ||
| 41 | 200 | 23.291.000 | ||
| 42 | 250 | 26.675.000 | ||
| 43 | 300 | 29.754.000 | ||
| 44 | Van Cổng Ty Chìm Nắp Chụp | Shinyi | 50 | 1.684.000 |
| 45 | 65 | 1.859.000 | ||
| 46 | 80 | 2.547.000 | ||
| 47 | 100 | 3.057.000 | ||
| 48 | 125 | 4.054.000 | ||
| 49 | 150 | 5.328.000 | ||
| 50 | 200 | 7.994.000 | ||
| 51 | 250 | 12.563.000 | ||
| 52 | 300 | 17.488.000 | ||
| 53 | 350 | 27.629.000 | ||
| 54 | 400 | 39.506.000 | ||
| 55 | 450 | 52.269.000 | ||
| 56 | 500 | 66.546.000 | ||
| 57 | 600 | 85.416.000 | ||
| 58 | Van Cổng Ty Chìm Tay Quay | Shinyi | 50 | 1.894.000 |
| 59 | 65 | 2.014.000 | ||
| 60 | 80 | 2.761.000 | ||
| 61 | 100 | 3.317.000 | ||
| 62 | 125 | 4.396.000 | ||
| 63 | 150 | 5.775.000 | ||
| 64 | 200 | 8.634.000 | ||
| 65 | 250 | 13.568.000 | ||
| 66 | 300 | 18.888.000 | ||
| 67 | 350 | 29.010.000 | ||
| 68 | 400 | 41.482.000 | ||
| 69 | 450 | 54.884.000 | ||
| 70 | 500 | 69.872.000 | ||
| 71 | 600 | 89.687.000 | ||
| 72 | Van Cổng Ty Nổi | Shinyi | 50 | 2.381.000 |
| 73 | 65 | 2.606.000 | ||
| 74 | 80 | 3.394.000 | ||
| 75 | 100 | 4.252.000 | ||
| 76 | 125 | 5.293.000 | ||
| 77 | 150 | 7.004.000 | ||
| 80 | 200 | 10.387.000 | ||
| 81 | 250 | 14.701.000 | ||
| 82 | 300 | 20.709.000 | ||
| 83 | 350 | 32.613.000 | ||
| 84 | Van Cổng Tín Hiệu | Shinyi | 50 | 3.400.000 |
| 85 | 65 | 3.651.000 | ||
| 86 | 80 | 4.672.000 | ||
| 87 | 100 | 5.661.000 | ||
| 88 | 125 | 6.230.000 | ||
| 89 | 150 | 8.837.000 | ||
| 90 | 200 | 11.885.000 | ||
| 91 | 250 | 16.506.000 | ||
| 92 | 300 | 22.179.000 | ||
| 93 | Van Cổng Ty Chìm UL/FM | Shinyi | 50 | 2.524.000 |
| 94 | 65 | 2.764.000 | ||
| 95 | 80 | 4.027.000 | ||
| 96 | 100 | 4.616.000 | ||
| 97 | 125 | 5.660.000 | ||
| 98 | 150 | 8.225.000 | ||
| 99 | 200 | 11.627.000 | ||
| 100 | 250 | 17.357.000 | ||
| 101 | 300 | 24.161.000 | ||
| 102 | Van Cổng Ty Nổi UL/FM | Shinyi | 50 | 3.087.000 |
| 103 | 65 | 3.379.000 | ||
| 104 | 80 | 4.572.000 | ||
| 105 | 100 | 5.727.000 | ||
| 106 | 125 | 6.390.000 | ||
| 107 | 150 | 9.434.000 | ||
| 108 | 200 | 12.991.000 | ||
| 109 | 250 | 18.385.000 | ||
| 110 | 300 | 25.007.000 | ||
| 111 | Van Xả Khí Đơn | Shinyi | 20 | 885.000 |
| 112 | 25 | 885.000 | ||
| 113 | 32 | 1.151.000 | ||
| 114 | Van Xả Khí Kép | Shinyi | 40 | 1.913.000 |
| 115 | 50 | 2.225.000 | ||
| 116 | Van Y Lọc | Shinyi | 50 | 1.176.000 |
| 117 | 65 | 1.460.000 | ||
| 118 | 80 | 1.885.000 | ||
| 119 | 100 | 2.676.000 | ||
| 120 | 125 | 3.504.000 | ||
| 121 | 150 | 4.555.000 | ||
| 122 | 200 | 7.213.000 | ||
| 123 | 250 | 11.812.000 | ||
| 124 | 300 | 16.031.000 | ||
| 125 | 350 | 31.522.000 | ||
| 126 | 400 | 45.052.000 | ||
| 127 | Van Một Chiều Lá Lật | Shinyi | 50 | 1.415.000 |
| 128 | 65 | 1.643.000 | ||
| 129 | 80 | 2.236.000 | ||
| 130 | 100 | 2.846.000 | ||
| 131 | 125 | 3.804.000 | ||
| 132 | 150 | 5.155.000 | ||
| 134 | 200 | 10.024.000 | ||
| 135 | 250 | 14.624.000 | ||
| 136 | 300 | 23.924.000 | ||
| 137 | 350 | 35.449.000 | ||
| 138 | 400 | 45.318.000 | ||
| 139 | 450 | 56.658.000 | ||
| 140 | 500 | 69.728.000 | ||
| 141 | 600 | 96.197.000 | ||
| 142 | Van Một Chiều Lò Xo | Shinyi | 50 | 1.504.000 |
| 143 | 65 | 1.806.000 | ||
| 144 | 80 | 2.107.000 | ||
| 145 | 100 | 2.637.000 | ||
| 146 | 125 | 3.357.000 | ||
| 147 | 150 | 4.080.000 | ||
| 148 | 200 | 6.164.000 | ||
| 149 | 250 | 9.006.000 | ||
| 150 | 300 | 12.070.000 | ||
| 151 | 350 | 25.046.000 | ||
| 152 | 400 | 39.584.000 | ||
| 153 | 450 | 45.318.000 | ||
| 154 | 500 | 56.658.000 | ||
| 155 | 600 | 69.728.000 | ||
| 156 | Van Hút | Shinyi | 50 | 2.043.000 |
| 157 | 65 | 2.394.000 | ||
| 158 | 80 | 2.649.000 | ||
| 159 | 100 | 3.144.000 | ||
| 160 | 125 | 3.963.000 | ||
| 161 | 150 | 5.069.000 | ||
| 162 | 200 | 7.203.000 | ||
| 163 | 250 | 10.779.000 | ||
| 164 | 300 | 14.954.000 | ||
| 165 | 350 | 29.867.000 | ||
| 166 | 400 | 46.533.000 | ||
| 167 | 450 | 56.153.000 | ||
| 168 | 500 | 70.640.000 | ||
| 169 | 600 | 95.620.000 | ||
| 170 | Van Một Chiều Bướm | Shinyi | 50 | 446.000 |
| 171 | 65 | 548.000 | ||
| 172 | 80 | 739.000 | ||
| 173 | 100 | 1.006.000 | ||
| 174 | 125 | 1.264.000 | ||
| 175 | 150 | 1.718.000 | ||
| 176 | 200 | 2.787.000 | ||
| 177 | 250 | 4.734.000 | ||
| 178 | 300 | 6.710.000 | ||
| 179 | 350 | 10.040.000 | ||
| 180 | 400 | 14.388.000 | ||
| 181 | 450 | 19.861.000 | ||
| 182 | 500 | 24.322.000 | ||
| 183 | 600 | 37.227.000 | ||
| 184 | Van Phao | Shinyi | 50 | 4.410.000 |
| 185 | 65 | 4.978.000 | ||
| 186 | 80 | 5.924.000 | ||
| 187 | 100 | 9.387.000 | ||
| 188 | 125 | 13.028.000 | ||
| 189 | 150 | 19.754.000 | ||
| 190 | 200 | 37.690.000 | ||
| 191 | 250 | 52.337.000 | ||
| 192 | 300 | 68.004.000 | ||
| 193 | Van Giảm Áp | Shinyi | 50 | 6.234.000 |
| 194 | 65 | 6.763.000 | ||
| 195 | 80 | 7.843.000 | ||
| 196 | 100 | 10.739.000 | ||
| 197 | 125 | 15.018.000 | ||
| 198 | 150 | 21.903.000 | ||
| 199 | 200 | 38.763.000 | ||
| 200 | 250 | 54.684.000 | ||
| 201 | 300 | 70.804.000 | ||
| 202 | Van An Toàn | Shinyi | 50 | 7.475.000 |
| 203 | 65 | 7.982.000 | ||
| 204 | 80 | 8.854.000 | ||
| 205 | 100 | 12.073.000 | ||
| 206 | 125 | 16.504.000 | ||
| 207 | 150 | 23.316.000 | ||
| 208 | 200 | 40.887.000 | ||
| 209 | 250 | 57.119.000 | ||
| 210 | 300 | 73.787.000 | ||
| 211 | Trụ Cứu Hỏa Không Đế | Shinyi | 100 | 9.641.000 |
| 212 | 125 | 9.906.000 | ||
| 213 | 150 | 10.538.000 | ||
| 214 | Trụ Cứu Hỏa Có Đế | Shinyi | 100 | 12.933.000 |
| 215 | 125 | 13.349.000 | ||
| 216 | 150 | 14.633.000 | ||
| 217 | Van Góc Không Ngàm | Shinyi | 50 | 499.000 |
| 218 | 65 | 631.000 | ||
| 219 | Van Góc Có Ngàm | Shinyi | 50 | 578.000 |
| 220 | 65 | 730.000 | ||
| 221 | Trụ Tiếp Nước | Shinyi | 100 | 3.679.000 |
| 222 | 150 | 7.331.000 | ||
| 223 | Van Vòi Đôi | Shinyi | 100 | 2.501.000 |
| 224 | Van Xả Khí Kép Mặt Bích | Shinyi | 50 | 2.642.000 |
| 225 | 65 | 3.309.000 | ||
| 226 | 80 | 3.540.000 | ||
| 227 | 100 | 4.764.000 | ||
| 228 | 150 | 7.172.000 | ||
| 229 | 200 | 10.676.000 | ||
| 230 | 300 | 17.524.000 |
Trên đây là bảng giá tham khảo của các loại van trong tháng 4/2026 chính hãng đến từ Shin Yi, ngoài ra chúng tôi còn cung cấp nhiều sản phẩm từ các thương hiệu khác như Wonil, Masteco, BTL, YDK, Samwoo,… phục vụ đa dạng nhu cầu. Quý khách hàng muốn biết thêm thông tin về giá thành van PCCC từ các thương hiệu lớn vui lòng liên hệ đến chúng tôi thông qua hotline.
Van (Valve) là gì?
Van (Valve) là thiết bị cơ khí quan trọng trong các hệ thống đường ống, được thiết kế để điều khiển dòng chảy của chất lỏng, khí, hơi hoặc vật liệu rời. Van giúp mở, đóng hoặc điều tiết lưu lượng, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và an toàn.
Cấu tạo cơ bản của van gồm thân van, nắp van, đĩa hoặc bi van, trục van và gioăng làm kín, trong đó mỗi bộ phận đảm nhiệm chức năng riêng để kiểm soát dòng chảy hiệu quả. Van có thể được chế tạo từ gang, thép, inox, đồng hoặc nhựa, tùy theo môi trường sử dụng.
Trên thực tế, van xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp và dân dụng: từ hệ thống cấp nước sinh hoạt, xử lý nước thải, lò hơi, HVAC, đến các nhà máy dầu khí, hóa chất. Nhờ khả năng ổn định dòng chảy và bảo vệ hệ thống, van là thiết bị không thể thiếu trong kỹ thuật hiện đại.
Các loại van PCCC trên thị trường hiện nay
Van phòng cháy hiện nay đều được trang bị hầu hết ở các nhà máy, nhà xưởng, các đơn vị sản xuất, các khu công nghiệp và ở cả các khu vực dân cư. Với mục đích ngăn chặn các rủi ro về hỏa hoạn hoặc để xử lý tốt khi có hỏa hoạn xảy ra.

Mỗi loại van đều có những đặc điểm và công dụng khác nhau cho từng khu vực riêng. Hiện nay trên thị trường có các loại van cảm biết nhiệt rất hiện đại, giúp phát xự cố ở cả giai đoạn đầu phát sinh.
Các loại van, trụ chữa cháy, hệ thống chữa cháy đều được làm từ các loại vật liệu cứng như gang, được sơn một màu đỏ đặc trưng của thiết bị. Ngoài ra các thiết bị van phòng cháy chữa cháy còn được sản xuất theo một số tiêu chuẩn nhất định như UL/FM.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại van, để giúp khách hàng phân biệt được công dụng, hãy cùng theo dõi tiếp nội dung dưới đây:
Van báo động

Loại van này có chức năng báo động, khi có đám cháy, nhờ có thiết kế 1 chiều và vận hành chủ yếu vào áp lực dòng nước. Khi có đám cháy xảy ra, van sẽ phun nước và kích hoạt chuông cảnh báo. Loại van báo động này được sử dụng nhiều trong nhà xưởng, khu sản xuất, khu công nghiệp, các toàn nhà lớn như trường học, chung cư, trung tâm thương mại…
Van giảm áp

Van giảm áp có tác dụng giữ cho áp suất đầu ra luôn nhỏ hơn áp suất đầu vào, thường được sử dụng cho hệ thống đường ống và cả hệ thống phòng cháy trong các công trình, tòa nhà, xưởng sản xuất lớn. Phòng ngừa các trường hợp cháy nổ do áp suất lớn gây ra. Hiện nay đang có các loại van giảm áp như van giảm áp thủy lực, van giảm áp nước, hơi nóng, van giảm áp trực tiếp và gián tiếp.
Van an toàn
Van an toàn thường được sử dụng trong các hệ thống ống dẫn khí, chất lỏng nói chung nhằm để theo dõi áp suất hiện tại bên trong hệ thống. Khi phát hiện áp suất đang ở mức cao so với mức độ an toàn. Van sẽ tự động xả khí nhằm làm giảm áp suất, đảm bảo an toàn.

Loại van này hiện có khá nhiều loại như van xả gián tiếp, van xả trực tiếp, van an toàn thủy lực, khí nén… phụ thuộc vào môi trường và tính chất của hệ thống ống dẫn sẽ có lựa chọn phù hợp.
Các loại van an toàn thường ứng dụng vào theo dõi các lò hơi, lò hấp, lò áp suất, các hệ thống chế biến, sản xuất lương thực, thiết bị trong các nhà máy luyện kim, khai thác và lọc dầu, nhà máy năng lượng.
Van góc chữa cháy
Một loại van công nghiệp được sử dụng kết hợp với các vòi chữa cháy, thiết bị van phòng cháy chữa cháy này giúp kiểm soát lưu lượng và dòng chảy trong quá trình thực hiện chữa cháy.

Van góc là thiết bị không thể thiếu trong các công trình lớn, các tòa nhà, chung cư, nhà xưởng, các xí nghiệp, khu sản xuất, chế xuất, nơi công cộng… các loại van góc thường được lắp ở các tủ chữa cháy, vị trí thoát hiểm, gần cầu thang, hệ thống bồn nước, bồn rửa…
Van xả tràn

Một loại van thủy lực không thể thiếu trong hệ thống phòng ngừa cháy nổ của các khu dân cư, nhà máy, khu sản xuất, công nghiệp… Loại van này giúp giám sát áp suất đầu vào, khi phát hiện áp suất đang ở một mức cao, thiết bị sẽ tự động xả bớt nước để làm giảm áp suất, phòng ngừa cháy nổ.
Van bướm chữa cháy
Loại van được sử dụng nhiều trong các hệ thống đường dẫn với mục đích can thiệp, điều chỉnh dòng chảy, điều tiết lưu lượng chất lỏng đi qua. Có khá nhiều loại van bướm khách hàng có thể tham khảo như van điều khiển khí nén, van điều khiển điện, van bướm quay tay, van bướm gạt.

Van bướm được sử dụng nhiều trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp thoát nước cho sinh hoạt, sản xuất lương thực, thủy lợi, dược phẩm, thủy điện…
Van cổng chữa cháy
Còn có tên gọi là van chặn cứu hỏa, được sử dụng để kiểm soát dòng chảy trong quá trình chữa cháy với hai trạng thái đóng và mở giúp kiểm soát chất lỏng đi qua. Loại van cổng chữa cháy này có nhiều loại có thể kể tới như van cổng ty chìm, van cổng ty nổi, van cổng dạng dao, van cổng dạng nêm… với đa dạng cách điều khiển và kết nối.

Loại van này ngoài sử dụng cho mục đích kiểm soát dòng chảy của hệ thống còn được ứng dụng trong các lĩnh vực khác như lọc dầu, các ngành khai thác năng lượng, nhiệt điện, thủy lợi…
Van xả khí

Loại van không thể thiếu trong các hệ thống đường ống, khi áp xuất trong ống dẫn tăng cao, van xả sẽ được mở tự động nhằm giảm áp suất bên trong hệ thống, giúp ngăn ngừa tình trạng quá tải có thể dẫn tới tình trạng cháy nổ. Van được sử dụng trong các hệ thống lò hơi, các xí nghiệp, khai thác năng lượng…
Van được làm từ những loại vật liệu gì?
Trong thực tế, vật liệu chế tạo van không chỉ quyết định đến độ bền mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu áp lực, nhiệt độ và môi trường làm việc. Mỗi loại vật liệu sẽ phù hợp với những điều kiện sử dụng khác nhau, từ dân dụng đến công nghiệp nặng.
Van gang
Van gang là lựa chọn phổ biến trong các hệ thống cấp thoát nước nhờ giá thành hợp lý và khả năng chịu áp lực tốt trong điều kiện trung bình. Ưu điểm của vật liệu này là độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và chi phí thấp. Tuy nhiên, nhược điểm lớn là khả năng chống ăn mòn không cao, dễ bị oxy hóa trong môi trường ẩm hoặc hóa chất nhẹ. Van gang thường được ứng dụng trong hệ thống nước sạch, nước thải hoặc các công trình hạ tầng, nơi không yêu cầu quá cao về độ bền hóa học.
Van thép
Van thép nổi bật với khả năng chịu áp suất và nhiệt độ cao, phù hợp với các hệ thống công nghiệp khắc nghiệt. Ưu điểm lớn nhất là độ bền vượt trội, khả năng làm việc ổn định trong môi trường áp lực lớn như lò hơi hoặc dầu khí. Tuy nhiên, giá thành của van thép cao hơn so với gang, đồng thời nếu không xử lý bề mặt tốt vẫn có nguy cơ bị ăn mòn. Loại van này thường được sử dụng trong ngành năng lượng, hóa chất và các hệ thống yêu cầu độ an toàn cao.
Van inox (thép không gỉ)
Van inox được đánh giá cao nhờ khả năng chống ăn mòn gần như tuyệt đối và độ bền lâu dài trong nhiều môi trường khác nhau. Ưu điểm nổi bật là chịu được hóa chất, nhiệt độ cao và đảm bảo vệ sinh, đặc biệt trong ngành thực phẩm hoặc dược phẩm. Nhược điểm chính là giá thành cao hơn so với các vật liệu khác. Tuy nhiên, xét về tuổi thọ và hiệu quả sử dụng lâu dài, đây vẫn là lựa chọn tối ưu cho các hệ thống yêu cầu chất lượng cao và độ ổn định lâu dài.
Van đồng
Van đồng thường được sử dụng trong các hệ thống dân dụng nhờ tính dẫn nhiệt tốt và khả năng chống ăn mòn tương đối. Ưu điểm là kích thước nhỏ gọn, dễ lắp đặt, giá thành ở mức trung bình và phù hợp với hệ thống nước sinh hoạt. Tuy nhiên, van đồng không phù hợp với môi trường có áp suất hoặc nhiệt độ quá cao. Ngoài ra, khả năng chịu hóa chất mạnh cũng hạn chế. Loại van này chủ yếu được dùng trong hệ thống cấp nước gia đình, điều hòa và các ứng dụng quy mô nhỏ.
Van nhựa
Van nhựa là giải pháp tối ưu cho các môi trường có tính ăn mòn cao như hóa chất hoặc nước biển. Ưu điểm của vật liệu này là trọng lượng nhẹ, không bị oxy hóa và giá thành thấp. Tuy nhiên, nhược điểm là khả năng chịu nhiệt và áp lực kém hơn so với kim loại. Do đó, van nhựa thường được ứng dụng trong hệ thống xử lý nước, hóa chất nhẹ hoặc các đường ống không yêu cầu áp lực cao. Đây là lựa chọn kinh tế cho các hệ thống cần tối ưu chi phí đầu tư ban đầu.
Ứng dụng của van trong công nghiệp và đời sống
Van là thiết bị không thể thiếu trong hầu hết các hệ thống kỹ thuật hiện nay, từ dân dụng đến công nghiệp. Nhờ khả năng kiểm soát dòng chảy linh hoạt, van được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau:
- Hệ thống cấp thoát nước: Van được sử dụng để đóng/mở và điều tiết lưu lượng nước trong các mạng lưới cấp nước sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải và công trình hạ tầng đô thị, giúp vận hành ổn định và hạn chế thất thoát.
- Ngành dầu khí và hóa chất: Trong môi trường có áp suất và tính ăn mòn cao, van đóng vai trò kiểm soát dòng chảy của dầu, khí và hóa chất, đồng thời đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống.
- Hệ thống lò hơi và nhiệt: Van giúp điều chỉnh lưu lượng hơi nước, kiểm soát áp suất và nhiệt độ trong các nhà máy sản xuất, góp phần duy trì hiệu suất và hạn chế rủi ro vận hành.
- Hệ thống HVAC (sưởi, thông gió, điều hòa không khí): Van được sử dụng để điều tiết dòng nước hoặc khí trong hệ thống làm mát và sưởi ấm, giúp tối ưu hiệu suất năng lượng và duy trì môi trường ổn định.
- Ngành thực phẩm và dược phẩm: Các loại van inox đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh được sử dụng để kiểm soát dòng nguyên liệu lỏng, đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm.
- Ứng dụng dân dụng: Van xuất hiện phổ biến trong các thiết bị như vòi nước, máy giặt, bình nóng lạnh, giúp người dùng dễ dàng kiểm soát dòng nước trong sinh hoạt hàng ngày.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Van giúp kiểm soát và phân phối nước trong các hệ thống chữa cháy, đảm bảo khả năng phản ứng nhanh khi có sự cố xảy ra.
Đơn vị phân phối van phòng cháy chữa cháy chính hãng
Với hơn 10 năm hợp tác và phân phối các loại sản phẩm van phòng cháy chữa cháy, Thép Đại Bàng luôn không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ và sản phẩm để mang tới cho khách hàng những loại van phòng cháy tốt nhất từ các thương hiệu lớn như Shin Yi, Wonil, Masteco, BTL, YDK, Samwoo,… có xuất xứ từ các thị trường lớn như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và các nước tại Châu Âu, dựa trên nhiều tiêu chí chất lượng.

Mọi sản phẩm của chúng tôi đều có giấy tờ chứng mình nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, bảo hành, với mức giá tốt nhất thị trường.
Bên cạnh đó, Thép Đại Bàng hiện đang là đối tác lớn của các nhà thầu xây dựng lớn trên toàn quốc như Coteccons, Unicons, Vinaconex, Hòa Bình…
Qúy khách hàng có nhu cầu mua hàng, nhận báo giá, tư vấn chi tiết về các loại van phòng cháy chữa cháy, vui lòng liên hệ đến Thép Đại Bàng Thông qua hotline để được cung cấp thông tin chính xác và nhanh nhất hoặc truy cập ngay vào website https://thepdaibang.com/. Xin cảm ơn!













