Trong thi công xây dựng, việc tính đúng khối lượng thép là yếu tố then chốt quyết định đến chi phí, tiến độ và độ an toàn của công trình. Rất nhiều chủ thầu, kỹ sư và cả chủ nhà thường đặt câu hỏi: làm thế nào để quy đổi thép cây ra kg một cách chính xác, nhanh chóng và đúng tiêu chuẩn? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn đầy đủ từ công thức tính, cách áp dụng thực tế, bảng quy đổi thép cây ra kg theo từng thương hiệu thép, cho đến những lưu ý quan trọng giúp bạn hạn chế sai số khi tính toán.
Vì sao cần quy đổi thép cây sang kg?
Trong thực tế, thép xây dựng thường được sản xuất và giao nhận theo cây có chiều dài tiêu chuẩn 11.7 m. Tuy nhiên, việc thanh toán, lập dự toán và bóc tách khối lượng lại tính theo đơn vị kg hoặc tấn.
Nếu không biết cách quy đổi, bạn sẽ gặp các vấn đề như:
- Sai lệch khối lượng thực tế so với dự toán
- Phát sinh chi phí do thiếu hoặc dư vật tư
- Khó kiểm soát khối lượng nhập kho
- Ảnh hưởng đến nghiệm thu và thanh quyết toán
Đặc biệt với công trình lớn như nhà xưởng, chung cư, cầu đường, chỉ cần sai vài phần trăm khối lượng thép cũng có thể gây chênh lệch hàng trăm triệu đồng. Vì vậy, việc nắm vững công thức quy đổi thép cây ra kg là kỹ năng cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng trong xây dựng.

Công thức quy đổi thép cây ra kg chuẩn kỹ thuật
Khối lượng của một thanh thép tròn được tính dựa trên công thức thể tích hình trụ nhân với khối lượng riêng của thép.
Công thức tổng quát: m = (7850 × L × π × d²) / 4
Trong đó:
- m là khối lượng thép tính theo kg
- 7850 kg/m³ là khối lượng riêng tiêu chuẩn của thép
- L là chiều dài thanh thép tính bằng mét
- d là đường kính thép tính bằng mét
- π xấp xỉ 3.14
Để tính nhanh trong xây dựng, kỹ sư thường sử dụng công thức gần đúng: m = 0.006165 × d² × L
Trong đó:
- d tính bằng mm
- L tính bằng mét
- m ra kết quả kg
Công thức này cho sai số rất nhỏ và được sử dụng phổ biến trong thi công.
Ví dụ tính thực tế thép phi 10
Giả sử cần tính khối lượng 1 cây thép D10 dài 11.7 m.
Áp dụng công thức: m = 0.006165 × 10² × 11.7
→ m = 0.006165 × 100 × 11.7
Vậy: m ≈ 7.21 kg
Như vậy, một cây thép phi 10 dài 11.7 m nặng khoảng 7.2 kg. Con số này tương đồng với bảng tiêu chuẩn của các thương hiệu lớn trên thị trường.
Bảng quy đổi các loại thép cây ra kg một số thương hiệu tiêu biểu
Dưới đây là các bảng quy đổi giữ nguyên thông số theo từng thương hiệu phổ biến trên thị trường.
Bảng quy đổi khối lượng thép xây dựng Miền Nam ra kg
| STT | Chủng loại | Số cây / bó | Khối lượng (kg/cây) | Chiều dài (m/cây) |
| 1 | Thép cuộn phi 6 | |||
| 2 | Thép cuộn phi 8 | |||
| 3 | Thép cây phi 10 | 7.22 | 7.2 | 11.7 |
| 4 | Thép cây phi 12 | 10.39 | 10.39 | 11.7 |
| 5 | Thép cây phi 14 | 14.16 | 14.16 | 11.7 |
| 6 | Thép cây phi 16 | 18.49 | 18.49 | 11.7 |
| 7 | Thép cây phi 18 | 23.4 | 23.4 | 11.7 |
| 8 | Thép cây phi 20 | 28.9 | 28.9 | 11.7 |
| 9 | Thép cây phi 22 | 34.87 | 34.87 | 11.7 |
| 10 | Thép cây phi 25 | 45.05 | 45.05 | 11.7 |
| 11 | Thép cây phi 28 | 56.63 | 56.63 | 11.7 |
| 12 | Thép cây phi 32 | 78.83 | 73.83 | 11.7 |
Bảng quy đổi khối lượng thép xây dựng Việt Nhật ra kg
| STT | Chủng loại | Số cây / bó | Khối lượng (kg/cây) | Chiều dài (m/cây) |
| 1 | D10 | 300 | 7.2 | 11.7 |
| 2 | D12 | 260 | 10.39 | 11.7 |
| 3 | D14 | 190 | 14.16 | 11.7 |
| 4 | D16 | 150 | 18.49 | 11.7 |
| 5 | D18 | 115 | 23.4 | 11.7 |
| 6 | D20 | 95 | 28.9 | 11.7 |
| 7 | D22 | 76 | 34.87 | 11.7 |
| 8 | D25 | 60 | 45.05 | 11.7 |
| 9 | D28 | 48 | 56.63 | 11.7 |
| 10 | D32 | 36 | 73.83 | 11.7 |
| 11 | D36 | 28 | 93.48 | 11.7 |
| 12 | D40 | 24 | 115.36 | 11.7 |
| 13 | D50 | 15 | 180.41 | 11.7 |
Bảng quy đổi khối lượng thép xây dựng Hòa Phát ra kg
Tập đoàn Hòa Phát
| STT | Chủng loại | Số cây / bó | Khối lượng (kg/cây) | Chiều dài (m/cây) |
| 1 | Thép thanh vằn D10 | 384 | 7.22 | 11.7 |
| 2 | Thép thanh vằn D12 | 320 | 10.39 | 11.7 |
| 3 | Thép thanh vằn D14 | 222 | 14.16 | 11.7 |
| 4 | Thép thanh vằn D16 | 180 | 18.49 | 11.7 |
| 5 | Thép thanh vằn D18 | 138 | 23.4 | 11.7 |
| 6 | Thép thanh vằn D20 | 114 | 28.9 | 11.7 |
| 7 | Thép thanh vằn D22 | 90 | 34.87 | 11.7 |
| 8 | Thép thanh vằn D25 | 72 | 45.05 | 11.7 |
| 9 | Thép thanh vằn D28 | 57 | 56.63 | 11.7 |
| 10 | Thép thanh vằn D32 | 45 | 73.83 | 11.7 |
Bảng quy đổi thép cây Pomina ra kg
| STT | Chủng loại | Số cây / bó | Khối lượng (kg/cây) | Chiều dài (m/cây) |
| 1 | D10 | 230 | 7.2 | 11.7 |
| 2 | D12 | 200 | 10.39 | 11.7 |
| 3 | D14 | 140 | 14.16 | 11.7 |
| 4 | D16 | 120 | 18.49 | 11.7 |
| 5 | D18 | 100 | 23.4 | 11.7 |
| 6 | D20 | 80 | 28.9 | 11.7 |
| 7 | D22 | 60 | 34.87 | 11.7 |
| 8 | D25 | 50 | 45.05 | 11.7 |
| 9 | D28 | 40 | 56.63 | 11.7 |
| 10 | D32 | 30 | 73.83 | 11.7 |
Những sai lầm thường gặp khi quy đổi thép cây
1. Không đổi đơn vị về mét
Nhiều người nhầm đường kính tính bằng mm nhưng áp dụng công thức theo mét dẫn đến sai số lớn.

2. Bỏ qua dung sai sản xuất
Theo tiêu chuẩn, thép có dung sai nhất định về khối lượng. Vì vậy khi kiểm tra thực tế cần cân mẫu.
3. Không tính hao hụt thi công
Trong thi công thực tế, hao hụt cắt nối có thể từ 2 đến 5 phần trăm. Nếu không dự phòng sẽ thiếu vật tư.
Kinh nghiệm thực tế từ công trình
Trong các công trình dân dụng 2 đến 3 tầng, thép D10 và D12 thường chiếm tỷ trọng lớn. Việc tính đúng ngay từ đầu giúp:
- Dự toán sát thực tế
- Đặt hàng chính xác
- Hạn chế tồn kho
Với công trình lớn như nhà xưởng hoặc cao tầng, nên sử dụng phần mềm bóc tách khối lượng kết hợp bảng tra tiêu chuẩn để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Cách kiểm tra nhanh khối lượng khi nhập thép
Khi nhận thép tại công trình:
- Đếm số cây thực tế
- Nhân với khối lượng tiêu chuẩn
- So sánh với phiếu xuất kho
- Cân kiểm tra ngẫu nhiên một số cây
Việc kiểm soát này giúp tránh tình trạng thiếu hụt hoặc giao sai quy cách.

Kết luận
Việc quy đổi thép cây ra kg không hề phức tạp nếu bạn nắm vững công thức và bảng tra tiêu chuẩn. Chỉ cần áp dụng đúng công thức: m = 0.006165 × d² × L bạn có thể nhanh chóng tính được khối lượng cho mọi loại thép thanh vằn trong xây dựng.
Nếu bạn đang tìm nguồn thép chính hãng, đầy đủ quy cách, đúng tiêu chuẩn, giá cạnh tranh và giao hàng nhanh chóng toàn quốc, hãy liên hệ ngay Thép Đại Bàng.
Thép Đại Bàng chuyên phân phối sắt thép xây dựng chính hãng từ các nhà máy lớn, cam kết:
- Hàng mới 100%
- Đúng trọng lượng, đúng tiêu chuẩn
- Báo giá minh bạch, cạnh tranh
- Giao hàng nhanh tận công trình
Truy cập ngay: https://thepdaibang.com hoặc liên hệ để được tư vấn và báo giá tốt nhất cho công trình của bạn.

Nguyễn Thế Tôn nổi tiếng với khả năng tư vấn và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong ngành thép. Ông luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc lựa chọn vật liệu phù hợp, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng công trình. Với phương châm “Chất lượng tạo dựng niềm tin,” Nguyễn Thế Tôn không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, mang đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối. Sự tận tâm và chuyên nghiệp của ông đã giúp Thép Đại Bàng trở thành một trong những địa chỉ uy tín hàng đầu trong lĩnh vực thép xây dựng. Nguyễn Thế Tôn cam kết tiếp tục cống hiến và đồng hành cùng khách hàng, góp phần xây dựng những công trình bền vững và an toàn.
Thông tin liên hệ:
- Website: https://thepdaibang.com/
- Email: [email protected]
- Địa chỉ: 166M Nguyễn Thành Vĩnh, khu phố 6, Quận 12, Hồ Chí Minh, Việt Nam

